
Chế biến tôm theo điều kiện vận hành
Xác định quy mô mẻ, nhiệt độ đầu vào, thời gian xử lý và nhiệt độ làm lạnh cuối cùng cần đạt.
Xem một công đoạn xử lý tôm
Giỏ tôm được quay cận cảnh rồi hạ xuống chất lỏng trắng đục trong bồn. Video ngắn minh họa công đoạn tiếp xúc. Có thể dùng để trao đổi về kích thước giỏ, lượng mỗi mẻ, thời gian tiếp xúc và thoát nước khi lập quy trình.
Nhiệt độ sản phẩm, tốc độ làm lạnh và thời hạn bảo quản cần được đo trong thử nghiệm đã thống nhất; hình ảnh không xác nhận những kết quả này.

Công đoạn nào cần làm lạnh?
Xác định ứng dụng thuộc thu hoạch, tiếp nhận, giữ tạm hay công đoạn trung gian chế biến. Ghi tình trạng sản phẩm lúc đó và công đoạn tiếp theo. Thông tin này hữu ích hơn mục tiêu sản lượng ngày chung chung khi chọn thiết bị.
Câu hỏi của người mua
Thử nghiệm ban đầu cần so sánh gì?
- Tình trạng và nhiệt độ sản phẩm ban đầu.
- Lượng mỗi mẻ, tỷ lệ đá và thời gian tiếp xúc.
- Nhiệt độ đo tại điểm lấy mẫu đã thống nhất.
- Quy trình xử lý, nước và vệ sinh.
- Tiêu chí chất lượng thống nhất với bộ phận chế biến.
Đá lỏng có thay thế kiểm soát vệ sinh không?
Không. Cần đánh giá nước công nghệ, bề mặt tiếp xúc dễ vệ sinh, thoát nước, tách mẻ và quy trình vệ sinh trong hệ thống kiểm soát hiện có của nhà máy. Không suy ra an toàn thực phẩm hay chất lượng sản phẩm chỉ từ video minh họa.
Lập phương án cho cao điểm sản xuất thế nào?
Nêu mẻ lớn nhất và khoảng cách giữa các mẻ. Đánh giá tạo đá cùng dung lượng đá lỏng hữu dụng, trộn và phân phối. Yêu cầu cơ sở năng suất có nêu nồng độ đá cùng điều kiện vận hành.
Chuẩn bị trao đổi về thiết bị
Gửi loài tôm, công đoạn xử lý, lịch mẻ, nhiệt độ và thông tin hạ tầng kỹ thuật. Trao đổi quy trình với Roy và xem dòng thiết bị GTM.