
Làm lạnh thủy sản theo điều kiện vận hành
Bố trí khâu tạo đá, lưu trữ và phân phối theo loài thủy sản, nhiệt độ đầu vào và nhu cầu xử lý cao điểm.
Thiết bị phù hợp với những khâu nào?
- Tàu đánh bắt: kiểm tra không gian, nước biển và điện trước khi chọn thiết bị.
- Điểm lên cá và tiếp nhận: đánh giá nhu cầu dỡ hàng cao điểm cùng khoảng cách tới nơi sử dụng.
- Chế biến tôm và thủy sản: lập phương án theo quy mô mẻ và nhiệt độ mục tiêu của quy trình.

Một công đoạn xử lý thủy sản diễn ra như thế nào?
Xem video minh họa giỏ tôm 11 giây và xem các câu hỏi quan trọng khi xử lý theo mẻ. Tư liệu minh họa một công đoạn; lịch sử nhiệt độ và tiêu chí chất lượng sản phẩm cần được đưa vào kế hoạch thử nghiệm.
Điều gì quyết định nhu cầu làm lạnh?
Sản lượng ngày chưa đủ để lựa chọn. Khi dỡ hàng tập trung trong thời gian ngắn, cần phối hợp năng suất máy và bồn chứa khác với cùng lượng hàng xử lý suốt ngày. Ghi nhiệt độ đầu vào, nhiệt độ cuối mong muốn, thời gian tiếp xúc và nhiệt xâm nhập qua bồn hoặc đường ống.

Cần xem xét vệ sinh an toàn như thế nào?
Xác định mức phù hợp của nước công nghệ, vật liệu tiếp xúc, thoát nước, khả năng tiếp cận và quy trình vệ sinh. Tạo đá không thay thế chương trình an toàn thực phẩm. Cùng bộ phận kỹ thuật và an toàn thực phẩm đánh giá hệ thống, kể cả giới hạn độ mặn hay chất lượng sản phẩm.
Cần gửi gì trong yêu cầu?
| Thông tin đầu vào | Chi tiết cần thiết |
|---|---|
| Sản phẩm | Loài, nguyên con hay đã chế biến, quy mô mẻ thường dùng |
| Nhiệt độ | Nhiệt độ sản phẩm và nước đầu vào; mức cuối cần đạt |
| Nhu cầu | Cao điểm theo giờ, thời lượng ca và dung lượng dự phòng |
| Lắp đặt | Trên tàu hay trên bờ, không gian, điện và nguồn nước |
Đá lỏng có kéo dài thời hạn bảo quản một số ngày cố định không?
Không thể mặc định một kết quả cố định từ lựa chọn thiết bị. Loài, cách xử lý, tình trạng ban đầu, lịch sử nhiệt độ và vệ sinh đều ảnh hưởng chất lượng. Cần xác định thử nghiệm và phương pháp đo cho chính hoạt động của bạn.
Tiếp theo: so sánh dòng thiết bị GTM hoặc gửi yêu cầu dự án thủy sản.
Một dòng máy, cấu hình theo quy trình
So sánh cả năm máy GTM có năng suất danh mục từ 2 đến 12 t/day. Các thông số máy cơ sở này cũng dùng cho thiết bị vệ sinh theo yêu cầu, với nước, bơm và điều khiển riêng cho quy trình.
